phone
(+84) 901 388 136
mail
info@lecvietnam.com
place
Đường số 4, KCN Phú Mỹ 1, P.Phú Mỹ, TX.Phú Mỹ, Bà Rịa – Vũng Tàu.
Dec 11, 2019
Tin Tức

Thị trường than đá nhập khẩu Việt Nam gặp khó khăn và thách thức gì ?

Than đá nhập khẩu là giải pháp cho nguồn tài nguyên cạn kiệt ở nước ta. Nhưng hoạt động nhập khẩu than vẫn còn gặp nhiều vấn đề và thách thức do thị trường than trên thế giới có nhiều biến động.

Than đá không đủ để cung cấp cho ngành nhiệt điện là vấn đề đang gây đau đầu cho các nhà chức trách Việt Nam. Trước nguy cơ thiếu nguồn năng lượng đáp ứng cho nhu cầu sản xuất của các ngành công nghiệp trong nước, chúng ta cần nhìn lại thị trường than đá xuất nhập khẩu tại các quốc gia đối tác của Việt Nam đang có những biến động gì để có thể đề ra những điều chỉnh và giải pháp cho sự phát triển bền vững trong tương lai.

Nhập khẩu than đá tại Việt Nam, dễ hay khó? Nguồn than nội địa liệu có cung ứng đủ? 

than đá lec

Than đá từ lâu luôn được xem là một trong những nguồn năng lượng chính của nhân loại. Đối với Việt Nam cũng vậy, đây được xem là nguồn nhiên liệu đốt chủ yếu trong công nghiệp và đời sống hằng ngày của người dân. Tuy nhiên nguồn than trong nước không đáp ứng đủ cho nhu cầu sử dụng ngày càng có xu hướng tăng cao, đặc biệt là trong những năm gần đây, vì vậy mà việc nhập khẩu than là được xem là giải pháp cho các ngành công nghiệp trong nước. Nhưng để than nhập khẩu về đến Việt Nam thì không phải là chuyện dễ dàng mà luôn có những khó khăn nhất định. 

Các chính sách xuất khẩu than đá của các nước trên thế giới hiện nay như thế nào ?

Để có được nguồn than đá nhập khẩu dồi dào thì điều kiện tiên quyết chính là ở quốc gia xuất khẩu than có những chính sách cũng như luật pháp hỗ trợ cho việc xuất khẩu than. Tuỳ thuộc vào từng quốc gia mà chính sách về xuất khẩu tại mỗi nước sẽ khác nhau. Chẳng hạn như ở Indonesia, các công ty khai thác than chỉ được phép xuất khẩu tối đa 75% sản lượng than sản xuất trong năm ( nếu như lượng than tiêu thụ trong nước tại quốc gia này là 25%). Tuy nhiên quốc gia này cũng quy định rằng cung cấp than cho thị trường nội địa là hoàn toàn cấp thiết và nên được ưu tiên, nếu các công ty khai thác than không cung cấp đủ than cho thị trường trong nước sẽ bị phạt nặng. Do đó nếu việc các công ty bị phạt sẽ gây ra ảnh hưởng ít nhiều đến lượng than cung cấp cho thị trường quốc tế nói chung và Việt Nam nói riêng.

Ngoài Indonesia, một quốc gia khác cũng nổi tiếng với lượng than nhập khẩu dồi dào cùng với chất lượng cao đó chính là Nga. Tuy có chính sách dễ thở hơn về xuất khẩu than đá (do thị trường trong nước chủ yếu sử dụng khí đốt) nhưng vị trí địa lý của các mỏ cũng như cảng biển xa nhau nên kém thuận lợi trong việc vận chuyển than bằng đường thuỷ. Ngoài ra  hình thức vận chuyển đường sắt sẽ tạo thêm các chi phí phát sinh trong quá trình vận chuyển xa làm than của Nga kém cạnh tranh hơn các quốc gia khác. Hai thị trường chính của than Nga chính là Nhật Bản và Hàn Quốc do có vị trí tương đối gần với Nga nên hạn chế được các chi phí vận chuyển hơn các quốc gia khác.

Một đại diện xuất khẩu than đá cũng gặp vấn đề về vận chuyển than đường dài tương tự như Nga chính là Nam Phi. Tuy có mức giá cạnh tranh trên thị trường quốc tế nhưng do có vị trí xa với các quốc gia thuộc khu vực châu Á- Thái Bình Dương ( trong đó có Việt Nam) nên than Nam Phi khó có thể xuất khẩu đến Việt Nam.

Úc là một trong những quốc gia nổi tiếng về xuất khẩu than trên thị trường quốc tế nhưng do có nhiều quy định cũng như ràng buộc cùng với các loại thuế liên quan đến môi trường khác làm cho than của nước này có giá kém cạnh tranh hơn than cùng loại đến từ các quốc gia khác.

Nhu cầu nhập khẩu than đá tại Việt Nam dự kiến là bao nhiêu? 

than đá lec

Theo thống kê về nhu cầu than đá của Việt Nam trong tương lai của Thủ Tướng Chính Phủ thì có thể thấy xu hướng sử dụng loại nhiên liệu này để phục vụ cho các ngành kinh tế có xu hướng tăng rõ rệt, tiêu biểu như đến năm 2020 sẽ đạt 86.4 triệu tấn; năm 2025 đạt 121.5 triệu tấn và năm 2030 sẽ sử dụng 156.6 triệu tấn. Trong đó ngành sử dụng than cao nhất chính là ngành công nghiệp nhiệt điện với số lượng than ước tính lần lượt theo từng năm là năm 2020: 64,1 triệu tấn; năm 2025: 96,5 triệu tấn; năm 2030: 131,1 triệu tấn. Qua những số liệu trên có thể dễ dàng tính được tỉ số bình quân đầu người trong việc sử dụng than của Việt Nam trong năm 2030 dự kiến là sẽ cao hơn so với của toàn thế giới nói chung. Tuy nhiên nếu xét theo riêng lẽ từng nước thì Việt Nam lại thấp hơn một số quốc gia trong khu vực, có thể kể đến như Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan,...  Nếu so với các quốc gia khác thì tỉ số bình quân đầu người trong việc sử dụng than đá tại Việt Nam hoàn toàn nằm trong mức chấp nhận được vì sự phát triển nhanh chóng của đất nước đòi hỏi nguồn năng lượng cũng như nhiên liệu khổng lồ. Như vậy, để sở hữu nguồn than dồi dào phục vụ cho công cuộc phát triển kinh tế thì ngoài nguồn than khai thác từ Quảng Ninh cần một khối lượng lớn than nhập khẩu dự kiến trong tương lai trong năm 2020: 47-50 triệu tấn; năm 2025: 51-54 triệu tấn; năm 2030: 55-57 triệu tấn.

Top các quốc gia xuất khẩu than đá trên thế giới hiện nay

Những năm gần đây, thứ hạng xuất khẩu than đá của các quốc gia trên thế giới không có nhiều thay đổi đáng kể. Đứng đầu nhiều năm liền vẫn là Úc, với 2014-2015 xuất khẩu tổng số 393,8 triệu tấn, trong đó 392 triệu tấn than đen và 1,8 triệu tấn than nâu (sản lượng 65 triệu tấn)- thị trường chủ yếu của Úc là các quốc gia thuộc khu vực châu Á do có vị trí gần với Úc. Đứng sau Úc là Indonesia với năm 2014- 2015 sản lượng xuất khẩu ước tính khoảng 385 triệu tấn- xuất khẩu qua các quốc gia như Nhật, Hàn Quốc, Trung Quốc, Đài Loan, Ấn Độ,... Nga tiếp sau đó là nước xuất khẩu lớn thứ 3 thế giới, năm 2015 xuất khẩu 155 triệu tấn (chiếm 40% sản lượng khai thác). Các thị trường xuất khẩu chính của Nga bao gồm Ba Lan, Hàn Quốc, Nhật Bản, Trung Quốc, Bulgaria và các nước Baltic, trong đó vào châu Âu 51% và các nước châu Á - Thái Bình Dương 49%. Năm 2016, Nga xuất khẩu 171,4 triệu tấn than, và năm 2017 là 185,5 triệu tấn. Ba thứ bậc kể trên được dự kiến là sẽ được duy trì trong một khoảng thời gian dài trong tương lai.

Công ty nhập khẩu than đá LEC Group mang đến hướng giải quyết những khó khăn nhập khẩu của thị trường

LEC với kinh nghiệm nhiều năm trong lĩnh vực nhập khẩu than đá cũng như sở hữu thế mạnh về logistics (hệ thống kho bãi rộng lớn với diện tích hơn 460.000km2 trải dài khắp cả nước và tất cả các vấn đề logistics liên quan đến nhập khẩu than), tự tin sẽ là địa điểm đáng tin cậy cho những doanh nghiệp, nhà máy cần sử dụng than nhập khẩu cho các hoạt động sản xuất. LEC không những đảm bảo quy trình, thủ tục nhập khẩu than đá mà còn hỗ trợ khách hàng thuê các kho bãi để chứa than mà không cần tìm đến công ty/ doanh nghiệp khác. Đây là phương án giúp khách hàng tiết kiệm được thời gian và tiền bạc hơn rất nhiều cũng như tạo được sự thấu hiểu giữa LEC Group và các đối tác trong cộng đồng xuất nhập khẩu trong khu vực và trên quy mô quốc tế. 


Hotline Kinh Doanh
0901.388.136
Tổng đài chăm sóc khách hàng 24/7
Liên hệ với chúng tôi
Để được tư vấn chi tiết, vui lòng điền thông tin của bạn tại đây.
Cảm ơn bạn đã liên hệ với chúng tôi
Đã xảy ra lỗi. Vui lòng thử lại sau.
Than nhập khẩu
từ Indonesia
Tìm hiểu
Than nhập khẩu
từ Nga
Tìm hiểu
Than nhập khẩu
từ Úc
Tìm hiểu
0901 388 136